Nắm Vững Cấu Trúc Đề Thi IELTS (Nghiên cứu đề thi IELTS mẫu) là Cách Tốt Nhất Giúp Em Nhanh Chóng Đạt Target IELTS 7.0!

[Dành cho Academic & General]

· IELTS Advice

Ngoài luyện tập và trau dồi kỹ năng, qua tuyển tập các chiến thuật thi IELTS do IETLS TUTOR đã gợi ý. Các bạn cũng phải nắm rõ được các chấm thi của các giám khảo, biết được những khía cạnh nào đã mạnh, lĩnh vực nào mình còn yếu. Qua đó có thể dự đoán điểm số của mình ngay khi vừa thi xong.

IELTS là gì?

Đây sẽ là câu trả lời cho câu hỏi IELTS là gì?

Kì thi IELTS sẽ gồm có 4 kĩ năng, Listening - Reading - Writing và Speaking. Thông thường, các em sẽ phải thi 3 kĩ năng Listening - Reading và Writing trong cùng một ngày, Speaking ngày khác.

Lưu ý 1:

Các em nên chọn ngày thi Speaking sau ngày thi của 3 kĩ năng còn lại, vì rất mệt nếu các em thi liên tục nhé! Cũng không nên thi Speaking trước, lỡ thi không được cũng không còn động lực thi 3 kĩ năng còn lại nữa!

Lưu ý 2:

Nên luyện tập ở nhà trước canh giờ, làm liền một lần 3 skills Listening - Reading - Writing vì khi đi thi thật, giữa mỗi kĩ năng các em không có thời gian nghỉ ngơi, hay đi vệ sinh gì đâu nhé!

Lưu ý 3:

Trước khi vào phòng thi, tuyệt đối không được uống nhiều nước vì không có thời gian đi WC đâu nhé! Em muốn đi thì có thể đi cơ mà bị tính vào giờ làm bài!

Cấu trúc của bài thi IELTS 4 kĩ năng sẽ có những điểm đáng chú ý như sau:

TẠI SAO HỌC IELTS

  • Hơn 10.000 tổ chức chấp nhận kết quả IELTS, công nhận nó như là một chỉ số an toàn, hợp lệ và đáng tin cậy của khả năng thực tế trong cuộc sống giao tiếp bằng tiếng Anh cho các mục đích giáo dục, nhập cư và đăng ký nghề nghiệp. Không chỉ để du học, còn là chứng chỉ quan trọng trong thủ tục nhập cư và xin việc làm.
  • Hầu như tất cả các trường đại học giảng dạy bốn năm và các trường đại học ở Mỹ (thu hút hơn 1.000 sinh viên quốc tế mỗi năm) chấp nhận kết quả IELTS để tham gia tất cả các chương trình học tập.

Các bạn có thể tham khảo thêm liệu IELTS TOEIC hay TOEFL sẽ phù hợp với các bạn hơn ở bài blog trước IELTS TUTOR có đề cập rồi nhé!

CÁCH TÍNH ĐIỂM TRONG KÌ THI IELTS

Một điều thú vị là, kết quả thi IELTS không có phân loại đậu hay rớt, mỗi thí sinh đều có một bản Chứng nhận kết quả thi và ghi rõ tổng điểm và điểm trung bình mỗi phần kỹ năng. Các bạn cũng có thể tham khảo thêm bảng quy đổi giữa điểm IELTS - TOEIC - TOEFL mà IELTS TUTOR đã giới thiệu các bạn lần trước để hiểu rõ thêm sự khác biệt, cũng như kết quả đánh giá của 3 kì thi này nhé!

CÁCH TÍNH ĐIỂM TRONG IELTS 4 KĨ NĂNG

Thang điểm IELTS là từ 1 – 9, điểm tổng bài thi sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Điểm từng phần thi sẽ được thể hiện rõ trong bảng kết quả để mọi người dễ dàng kiểm tra.

Và lưu ý sẽ có một số quy ước làm tròn trong thang điểm IELTS, cụ thể như sau:

+ Điểm trung bình cộng của cả 4 kỹ năng có số lẻ là .25 thì sẽ được làm tròn thành .5

+ Điểm trung bình cộng của cả 4 kỹ năng có số lẻ là .75 thì sẽ được làm tròn thành 1.0

Ví dụ: Điểm từng phần: 7.0 (Nghe), 5.0 (Nói), 6.5 (Đọc), 6.5 (Viết). Điểm tổng IELTS = 25 ÷ 4 = 6.25 = 6.5

Thang điểm IELTS và cách tính điểm IETLS chi tiết cho từng phần thi

Bài thi IELTS có 2 dạng: Academic (Học thuật) và General Training (Tổng quát). Hai dạng sẽ có sự chênh lệch về độ khó. Do đó, thang điểm chuyển đổi mỗi dạng sẽ có sự khác nhau.

Phần thi IELTS Listening và IELTS Reading đều có 40 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng tương đương 1 điểm. Và thang điểm của 2 bài thi này sẽ quy đổi về thang điểm IELTS chuẩn là từ 1 đến 9.

Ở phần thi IELTS Speaking

Các giám khảo sẽ dựa trên những tiêu chí để cho điểm từng phần.

+ Tiêu chí 1: Tính gắn kết – Kết nối giữa các câu, đoạn văn

+ Tiêu chí 2: Vốn từ vựng

+ Tiêu chí 3: Sự chính xác và da dạng về ngữ pháp

+ Tiêu chí 4: Khả năng phát âm

Lưu ý: Tốc độ chỉ là một phần nhỏ trong tất cả các tiêu chí chấm điểm IELTS Speaking. Yếu tố quan trọng là độ dài của câu trả lời và khả năng sử dụng linh hoạt các từ nối, cụm từ liên kết,… Nếu bạn làm được điều đó thì thang điểm IELTS phần thi Speaking của bạn sẽ đạt điểm cao.

Riêng phần thi IELTS Writing

Đối với phần thi IELTS Writing thì không có cách chấm điểm cố định. Phần thi viết có 2 bài task 1 và task 2, các giám khảo sẽ dựa vào những tiêu chí sau để chấm điểm và số điểm từng phần là như nhau.

+ Tiêu chí 1: Đáp ứng yêu cầu của đề bài

+ Tiêu chí 2: Tính gắn kết – Kết nối giữa các câu, đoạn văn

+ Tiêu chí 3: Vốn từ vựng

+ Tiêu chí 4: Sự chính xác và da dạng về ngữ pháp

Mỗi tiêu chí sẽ chiếm 25% số điểm của toàn bài thi IELTS Writing. Giám khảo sẽ chấm điểm riêng từng tiêu chí trong bài viết, sau đó tổng trung bình cộng lại sẽ ra điểm số cuối cùng của phần thi.

CẤU TRÚC BÀI THI IELTS 4 KĨ NĂNG

1. IELTS LISTENING

  • IELTS Listening trong kì thi IELTS sẽ là kĩ năng các em thi đầu tiên, sẽ có 40 câu hỏi và thời gian làm bài là 1 tiếng 
  • Các em sẽ có 10 phút cuối giờ, ngoài 1 tiếng nghe băng để hoàn thành điền đáp án vào tờ answer sheet, nên việc quan trọng là lúc nghe băng cứ nháp đáp án thẳng vào đề, vì sau đó còn cả 10 phút để viết đáp án vào answer sheet nhé!
  • 1 tiếng các em sẽ phải hoàn thành 40 câu hỏi, và sẽ chia đều làm 4 bài listening nhỏ, Section 1 - Section 2 - Section 3 - Section 4 
  • Trong suốt bài thi IELTS Listening bạn sẽ nghe một vài đoạn băng được ghi âm bằng giọng Anh – Anh, Anh – Mỹ hoặc Anh – Úc. Đặc biệt lưu ý khi chuyển đáp án vì chỉ cần đánh vần sai một chữ cái là đáp án sẽ không được tính điểm.

  • Section 1 sẽ nghiên về những thông tin trong đời sống, như hỏi tên tuổi nghề nghiệp, lưu ý là sẽ có đánh vần spelling tên name, nghe số
  • Section 2: nghe tập trung vào dạng Multiple Choice, chỉ đường Map nên các em cũng nên luyện tập cho quen các dạng này 
  • Section 3: sẽ là bài small talk trò chuyện ngắn, tập trung vào dạng Multiple Choice, và test khả năng các em có thể nghe hiểu được một đoạn small talk của diễn giả hay không, nên việc các em luyện tập thường xuyên trong Section này là quan trọng nhé!
  • Section 4 thường sẽ là một bài lecture của giáo sư về một vấn đề academic nào đó, giống như giáo viên đang giảng bài trong lớp, sẽ tập trung rất nhiều vào việc các em nghe hiểu và collect được thông tin và điền vào chỗ trống!
  • Các em có thể tham khảo một đề mẫu IELTS LISTENING để làm quen với cấu trúc của đề thi IELTS Listening nhé!
  • Chú ý IELTS LISTENING thì cả thí sinh thi General và Academic sẽ cùng làm một đề với nhau, nên các em thi General cũng nên luyện tập các bài IELTS Listening dành cho Academic vẫn được luôn vì độ khó ở Listening cho hai khối này là như nhau!
  • Về Listening Band Score sẽ được tính điểm như sau, các em cố gắng luyện tập và tính điểm mỗi bài luyện tập để biết được trình độ mình đang ở Band nào nhé!
IELTS Listening Bandscore IELTS TUTOR

2. IELTS READING

Source: IELTSliz

  • Đây sẽ là kĩ năng thứ hai sau IELTS Listening mà các em sẽ thi, lưu ý là sau khi nộp answer sheet của IELTS Listening, ngay và luôn các em sẽ được nhận answer sheet của IELTS Reading, nên không có thời gian chạy ra chạy vào hay đi WC đâu nhé!
  • Vẫn là 1 tiếng cho 40 câu cho cả General và Academic, nhưng điểm lưu ý lớn nhất là 1 tiếng đó các em sẽ phải hoàn thành luôn cả answer sheet rồi, chứ không có 10 phút như Listening cho việc chuyển đáp án, nên việc quá quan trọng là các em phải luyện tập canh giờ 1 tiếng làm bài và chuyển đáp án vào tờ Answer sheet. Và hơn hết, khi làm bài IELTS Reading, không làm vào đề mất thời gian, làm được câu nào ghi thẳng vào tờ Answer Sheet luôn. 
  • Các bài đọc trong bài Reading IELTS bao gồm những nội dung liên quan đến môi trường, khoa học, đời sống, công nghệ … nhưng được viết cho đối tượng người đọc không có kiến thức chuyên sâu về những chủ đề đó. Những bài đọc này giống những bài đọc mà học sinh sẽ gặp trong môi trường đại học. Phong cách bài đọc có thể là miêu tả hoặc tranh luận và có ít nhất 1 bài có nội dung về một cuộc tranh luận. Bài đọc có thể bao gồm cả hình ảnh, và những thuật ngữ chuyên ngành, nếu có, sẽ đươc giải thích trong bài.

  • 1 tiếng các em sẽ phải hoàn thành 40 câu, chia đều vào 3 bài Reading, độ khó của ba bài có thể sẽ tùy thuộc theo từng đề, cơ mà các em có thể tham khảo chiến thuật thứ tự làm các bài Reading để có thêm chiến lược cho mình! 
  • Bài thi Academic Reading kéo dài 60 phút bao gồm 3 phần, tổng cộng số từ xuất hiện trong bài đọc vào khoảng 2.150 – 2.750 từ. Mỗi phần sẽ là một bài đọc riêng biệt. Bài test đưa ra các dạng câu hỏi khác nhau để đánh giá trình dộ đọc hiểu của thí sinh, bao gồm: multiple choice, identifying information, identifying writer’s views/claims, matching information, matching headings, matching features, matching sentence endings, sentence completion, summary completion, note completion, table completion, flow-chart completion, diagram label completion, short-answer questions.
  •  Các em có thể tham khảo đề mẫu của IELTS Reading Academic để hiểu rõ thêm cấu trúc đề Reading dành cho khối học thuật 
  • Các em có thể