Return to site

"Tất Tần Tật" Lỗi Sai Ngữ Pháp, Từ Vựng phổ biến trong IELTS WRITING TASK 1 & 2

· Writing,Vocabulary - Grammar

Trong 4 TIÊU CHÍ CHẤM THI IELTS WRITING [CHI TIẾT NHẤT] thì việc sử dụng từ vựng và ngữ pháp là dễ mắc lỗi nhất vì Bạn vừa phải dùng nhiều từ vựng và kiến thức ngữ pháp rộng vừa phải đảm bảo tất cả phải chính xác trong thời gian thi ngắn nhiều áp lực. IELTS TUTOR sẽ chỉ ra tất tần tật những lỗi sai về từ vựng và ngữ pháp khi làm bài thi IELTS Writing.

"Tất Tần Tật" Lỗi Sai Ngữ Pháp, Từ Vựng phổ biến trong IELTS WRITING TASK 1 & 2

1. Lỗi ngữ pháp (Grammar)

1.1 Lỗi sử dụng từ viết tắt/rút gọn

Nhiều Bạn có thói quen rút gọn từ khi có "not" và động từ "To be", tuy nhiên nó chỉ phù hợp cho văn nói và lối viết không trang trọng, hãy từ bỏ ngay thói quen này nếu không muốn bài thi IELTS của mình bị trừ điểm một cách ngớ ngẩn nhé!

  • Sử dụng "cannot" thay vì  "can’t"
  • Sử dụng "will not" thay vì "won’t"
  • Sử dụng "it is" thay vì "it’s"…
"Tất Tần Tật" Lỗi Sai Ngữ Pháp, Từ Vựng phổ biến trong IELTS WRITING TASK 1 & 2

1.2 Lỗi viết số thay vì viết chữ

Viết số thay vì viết thành chữ được xem là lỗi thường gặp nhất trong các bài thi IELTS Writing vì đã thành thói quen của hầu hết mọi người.

Ví dụ:

Recent research indicates that only 4 out of 10 individuals in Vietnam do not have smart phones.
=> Recent research indicates that only four out of ten individuals in Vietnam do not have smart phones.

Nếu vậy có phải tất cả số liệu đều phải viết bằng chữ?
Câu trả lời là KHÔNG !!

Quy tắc đơn giản:

  • Đối với với những số có thể được viết bằng một từ thì Bạn nên viết chữ thay vì viết số, chẳng hạn như “ Five” thay cho “5”. 
  • Đối với những số dài như số năm (1995, 2019…) hoặc số liệu thống kê trong bài Writing Task 1, Bạn có thể viết ra thành số. 

1.3 Lỗi ghép hai câu đơn bằng dấu phẩy

Có phải Bạn thường ghép hai câu đơn riêng biệt thành một câu ghép cách nhau bằng dấu phẩy không? Nếu có, hãy bỏ ngay nhé vì để biến 2 câu đơn thành một câu phức, Bạn phải sử dụng thêm từ ngữ và ngữ pháp chứ không thể đơn thuần dùng một dấu phẩy là xong.

Ví dụ:

This is because more ways of communication are now available, people are now being connected through mobile phones and a range of network devices.
=> This is because more ways of communication are available and people are being connected through mobile phones and a range of network devices. (phải thêm “and” để kết nối 2 câu).
We can witness a shortage of steel, industrial output has increased by five percent.
=> Despite a shortage of steel, industrial output has increased by five percent. (thêm cấu trúc despite để kết nối 2 câu).

> Bạn nên học thêm cách sử dụng các câu phức với liên từ như: Although, Even though, Nonetheless, In spite of, Despite, Unless, As long as, Provided, Providing, Which, Who, Where, What, In which,…

1.4 Lỗi dùng danh từ số ít, số nhiều, đếm được, không đếm được

Một dấu hiệu "s/es" hoặc danh từ đặc biệt nhỏ thôi nhưng dễ gây ra lỗi lầm quan trọng và thường gặp nhất trong bài viết IELTS. Mặc dù, các Bạn nắm vững khi nào nên sử dụng "s" hoặc "es" nhưng khi viết bài lại luống cuống và "bỏ quên".

Ngoài ra, Bạn còn dễ nhầm lẫn khi thêm đuôi "s" hoặc "es" vào một số danh từ đặc biệt không đếm được luôn ở dạng số ít, ví dụ:

  • Advice: Lời khuyên
  • Information: Thông tin
  • Research: Nghiên cứu
  • Progress: Tiến độ
  • Evidence: Chứng cứ
  • Knowledge: Kiến thức
  • Education: Giáo dục
  • Entertainment: Giải trí
  • Happiness: Hạnh phúc
  • Traffic: Giao thông
  • Money: Tiền bạc

Lưu ý: Danh từ không đếm được không thể sử dụng trong các trường hợp:

  • a plural verb: There were many traffic in the city.
  • a number: three advice, four food
  • a few, a couple, many, a number of: a number of literature, a few research
  • a/an: a happiness, an entertainment

Ví dụ:

Recent researches have shown…

=> Recent research has shown…
Two advices I would give are…
=> Two pieces of advice I would give are…
A number of information shows…
=> A lot of information shows…

1.5 Sử dụng mạo từ "the" không hợp lý

Có thể nói "THE" là một trong những lỗi phổ biến và khó trị nhất khi học tiếng Anh. Trong tiếng Việt của chúng ta không hề dùng mạo từ, nên khi học tiếng Anh, Bạn sẽ thấy lạ lẫm và khó nhớ. IELTS TUTOR đã tổng hợp một số trường hợp sử dụng "The" như sau:

  • Tên riêng của một nhóm quốc gia hoặc các tiểu bang: the USA, the UK, the Middle East, The UAE, Vietnam, Korea, Singapore, India…
  • Số thứ tự: the first of day of the month, the second survey shows, the last day of the year…
  • So sánh nhất: the shortest, the longest, the lowest, the highest…
  • Những danh từ khi bạn nói về một người, một nơi hoặc một vật cụ thể: the government of Vietnam, the river of Saigon, the man across the road…
  • Những danh từ mà chỉ có duy nhất nó trên thế giới: the Internet, the planet, the environment, the ozone layer, the atmosphere…
  • Những danh từ khi bạn thường nói có nhiều hơn một: governments around the world, rivers in Saigon, motorbikes in Vietnam…
  • Trước danh từ mô tả tình huống, quá trình, sự thay đổi: over the years the development of the town accelerated, the frequency of violent crime decreased over the period, the improvement in living standards.

Vậy khi nào không sử dụng "the"?

  • Viết về những thứ chung chung, Bạn có thể bỏ "the" và sử dụng số nhiều.

Ví dụ: Dogs don’t like cats, people with dyslexia have reading problems, Japanese cars are very reliable, German products are very high quality.

  • Một nơi duy nhất hay quốc gia: Ireland, China, Vietnam, Europe, South America.

1.6 Lỗi dùng thì của động từ

90% các Bạn đi thi phạm vào lỗi dùng sai thì của động từ. Bạn chú ý đa phần đề thi luôn đề cập đến những vấn đề nóng hổi, tất cả các câu hỏi đều ở dạng trình bày ý kiến, quan điểm, hoặc một vấn đề hàng ngày đang còn gây nhức nhối và đang cần tìm ra nguyên nhân và giải pháp.

Vì vậy, không thể sử dụng thì quá khứ đơn vì nó miêu tả sự việc trong quá khứ. Thay vào đó nên dùng Hiện tại đơn, Hiện tại hoàn thành, Tương lai đơn, Tương lai dự định.

Tất cả 12 thì tiếng Anh mà bạn vẫn dùng "nhầm thì" trong câu:

  1. Hiện tại đơn
  2. Hiện tại tiếp diễn
  3. Hiện tại hoàn thành
  4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  5. Quá khứ đơn
  6. Quá khứ tiếp diễn
  7. Quá khứ hoàn thành
  8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  9. Tương lai đơn
  10. Tương lai tiếp diễn
  11. Tương lai hoàn thành
  12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn

1.7 Lỗi đồng nhất danh từ và động từ

Bạn cần chú ý đến việc chia động từ làm sao để phù hợp với danh từ và ngược lại.

Ví dụ:

  • There is some dogs outside.
  • There is some food in the kitchen.
  • Here are some homework for you.
  • There are some eggs in the kitchen.
"Tất Tần Tật" Lỗi Sai Ngữ Pháp, Từ Vựng phổ biến trong IELTS WRITING TASK 1 & 2

1.8 Sử dụng sai động từ ở hình thức –Ing hoặc To + Infinitive

Có phải Bạn gặp khó khăn trong việc học các ghi nhớ nguyên tắc thêm -Ing hoặc To + Infinitive cho động từ nếu nó đứng sau tính từ hoặc một động từ khác, do đó gây ra những lỗi sai trong bài thi IELTS Writing.

- Sử dụng To + Infinitive Verb sau các động từ: earn how, would like, want, seem, refuse, promise, prepare, offer, learn, hope, help, deserve, decide, afford, and ask.

Ví dụ:

  • It is important to learn how to speak English
  • Most people cannot afford to go on holiday every year.
  • I would like to study overseas.

* Lưu ý: “like” có thể dùng được với ing or to + infinitive.

- Sử dụng Verb-ing sau động từ: suggest, recommend, practice, mind, keep, involve, imagine, give up, finish, enjoy, deny, consider, carry on, and avoid.

Ví dụ:

  • I would recommend checking your writing for mistakes.
  • You should avoid drinking coffee after 6pm.
  • I’ve finished writing my essay.

1.9 Lỗi không dùng mạo từ trước cụm danh từ

Dùng a/an trước một cụm danh từ có tính từ đi kèm: a massive improvement, a steady increase, an overall majority, a very small percentage, a really strong argument.

1.10 Lỗi sử dụng dấu " , "

Trong IELTS Writing, các Bạn thường quên sử dụng dấu " , " sau khi dùng cụm từ nối như : however, for example, nevertheless, firstly, secondly, in conclusion, in summary.

Ví dụ:

  • Firstly, the main cause of pollution is motor vehicles.
  • On the one hand, motor vehicles are said to be the main cause.
  • However, pollution from industry may also be to blame.
  • To sum up, the causes of pollution are mostly man-made.

1.11 Lỗi sai giới từ kết hợp sau tính từ và danh từ

Cũng là một lỗi rất hay gặp vì hầu như Bạn không thể nhớ hết chính xác một số lượng lớn cụm tính từ, danh từ kết hợp với giới từ như vậy. Dưới đây là giới từ sử dụng đúng trong những trường hợp:

At:

  • Badat (something)
  • Goodat (something)
  • Surprisedat (something)
  • About or with:
  • Pleasedabout (something)
  • Pleasedwith (someone)
  • Angryabout (something)
  • Angrywith (someone)
  • Disappointedabout (something)
  • Disappointedwith (someone)
  • Worriedabout (something or someone)

In:

  • rise in
  • decrease in
  • increase in
  • fall in
  • drop in
  • Between:
  • difference between

Of:

  • advantage/disadvantage of
  • example of
  • number of
  • percentage of
  • use of

1.12 Chủ từ và động từ không thống nhất

Subject – Verb agreement chỉ sự thống nhất giữa chủ ngữ và động từ trong câu. Chủ ngữ ở ngôi nào phải chia động từ theo ngôi đó. Nếu Bạn sai quá nhiều lần, giám khảo sẽ đánh giá Bạn mất kiến thức cơ bản và mất điểm rất nhiều cho phần này.

Ví dụ:

  • He support me ( SAI)
  • He supports me ( ĐÚNG)
"Tất Tần Tật" Lỗi Sai Ngữ Pháp, Từ Vựng phổ biến trong IELTS WRITING TASK 1 & 2

1.13 Sai mệnh đề quan hệ

Rất nhiều Bạn thường bị sai ở mệnh đề quan hệ và việc rút gọn mệnh đề quan hệ. Bạn cần chú ý những điểm sau:

- WHO làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người
….. N (person) + WHO + V + O

Ví dụ: The number of students who play videos games in their free time is highest.

- WHICH làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật
….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

Ví dụ: My bicycle, which I've had for more than ten years, is falling apart.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ thì dùng cụm V-ing cho các mệnh đề chủ động

Ví dụ: The number of students who play videos games in their free time is highest

=> The number of students playing videos games in their free time is highest

- Dùng động từ ở dạng phân từ hai cho các mệnh đề bị động .

Ví dụ: The house which was located in the north of the city in 2012 was knocked down to make way for a new school.

=> The house located in the north of the city in 2012 was knocked down to make way for a new school.

>>> Bạn có thể tham khảo Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Mệnh Đề Quan Hệ [Đầy Đủ và Dễ Hiểu Nhất]

1.14 Dùng sai từ miêu tả số lượng

Với thời gian ngắn và áp lực, Bạn sẽ dễ mắc lỗi khi lựa chọn từ miêu tả số lượng. Vì vậy, tập trung cẩn thận và kiểm tra bài kỹ trước khi nộp nhé!

  • Amount/ quantity/ number
  • Amount dùng với danh từ không đếm được

Ví dụ: The amount of goods transported by road was highest

  • Quantity dùng với cả danh từ đếm được và không đếm được

Ví dụ: The quantity of students in class A was highest

“Number” được dùng cho danh từ đếm được số nhiều, và khi dùng từ này bạn cần lưu ý về sự hòa hợp giữa chủ từ và động từ.

  • A number of + plural noun + plural verb
  • The number of + plural noun + singular verb…

Ví dụ: A number of students are running on the street.

  • Figure/figures: dùng để thay thế cho các đại lượng đã được nhắc đến trước đó

Ví dụ: In 1999, 35% of British people went abroad for their holidays, while only 28% of Australians spent their holidays in a different country. The figure for the USA stood at 31%.

–> The figure = the percentage of the USA

Ví dụ: Around 40% of women in the UK had an undergraduate qualification in 1999, compared to 37% of men. The figures for the year 2000 rose slightly to 42% and 38% respectively.

–> The figures = the percentage of women + the percentage of men

  • The proportion/ percentage
  • Percentage: nghĩa là một phần trăm đã cho trên tổng số (thường là 100%).
  • Proportion: Một số lượng đã cho trên tổng số, có thể được dùng với cả phần trăm hoặc số lượng của một nhóm– “proportion” mang ý nghĩa chung chung hơn so với “percentage”
  • The proportion of + plural noun

Ví dụ: The percentage of male students is 70%

Ví dụ: The proportion of male students is higher than the proportion of female students.

2. Lỗi từ vựng (Lexical resource)

2.1 Dùng từ không phù hợp

Theo thói quen của người Việt, Bạn sẽ thường dịch từng từ một (word-by-word), nhưng nhiều lúc những cụm từ dịch sát nghĩa, hoặc cách kết hợp từ ở Tiếng Anh lại không giống tiếng Việt.

Ví dụ:

  • Athletes can feel the motivation… => ” Athletes can be motivated… 
  • Living in an apartment gives me secure feeling. => ” Living in an apartment gives me feeling of security. 
  • They commit their full concentration to studying. => They give their full concentration to studying. 

Cho nên, Bạn cần phải thường xuyên trau dồi khả năng từ vựng tiếng Anh bằng việc đọc sách báo và nghe tiếng Anh hằng ngày sau đó sử dụng từ vựng để giao tiếp, đặt câu, miễn sao nhớ lâu và chính xác là được.

2.2 Dùng từ vựng sai

Dùng từ sai là lỗi nghiêm trọng có thể làm bài viết của Bạn bị đánh giá thấp. Bạn cần phải tra từ điển nhiều để biết nghĩa và cách dùng, đặc biệt các Bạn nên tìm đến từ điển Collocation để có thể dùng từ chính xác hơn.

Ví dụ:

  • Bạn muốn nói "Rất nhiều người" => Nên dùng "A great number of people". Tuyệt đối không dùng những từ như "A bunch of", hạn chế dùng "A lot of".
  • Kết bài thì nên dùng "In summary", "In conclusion", "To sum up". Tuyệt đối ko dùng "In a nutshell".
  • Dùng "advantages" để nói về "lợi thế" thay vì những từ như "perks".

2.3 Dùng từ vựng quá cao siêu nhưng không đúng

Ai cũng nghĩ thi IELTS Writing là phải viết từ vựng đao to búa lớn, càng cao siêu càng tốt, nhưng một bài luận được điểm cao không chỉ đánh giá dựa trên từ vựng phức tạp mà dựa vào việc lựa chọn từ vựng "phù hợp" với chủ đề, cấu trúc và khả năng ngữ pháp của Bạn.

Sẽ làm sao khi Bạn cố nhồi nhét nhiều từ vựng Band 8.0 hoặc 9.0 trong khi bài viết của bạn còn đang mắc những lỗi ngữ pháp cơ bản hoặc sai chính tả. Ví dụ:

  • If schools administered with any teachers, disorder and lawlessness can skew. (NOT)
  • If schools were run without teachers, the behavior of pupils would be much worse. (YES)

2.4 Sử dụng những từ có thái cực tuyệt đối

Vì bài viết IELTS Writing chủ yếu thể hiện quan điểm cá nhân, nên không thể dùng những từ mang tính tuyệt đối như "Always", "Never", vì vậy Bạn nên sử dụng những từ có độ chắc chắn vừa phải như "can, could, may, might", hoặc "it's possible that", "It's likely that" để giảm độ khẳng định.

"Tất Tần Tật" Lỗi Sai Ngữ Pháp, Từ Vựng phổ biến trong IELTS WRITING TASK 1 & 2

2.5 Sai chính tả - Rất chi là vấn đề

Spelling - đánh vần không chỉ quan trọng trong giao tiếp mà còn cực kì quan trọng trong bài thi IELTS Writing. Trong bài Writing, Bạn cần thể hiện vốn từ vựng rộng nhưng tuyệt đối phải đúng chính tả.

Để tránh việc sai chính tả khi viết IELTS Writing thì Bạn nên học từ vựng cẩn thận và kiểm tra lại bài viết xem có sai chính tả ở đâu không.

Một số lỗi chính tả phổ biến:

  • to or too
  • there or their
  • though or through
  • programme
  • accommodation
  • advertisement
  • beginning
  • business
  • commercial
  • country
  • environment
  • Wednesday
  • February
  • government
  • occurred
  • practice

2.6 Sai từ nối linking words

Nhiều Bạn sử dụng sai từ nối làm cho nghĩa của câu không được thống nhất và mạch lạc hoặc thậm chí là sai ý mà Bạn muốn thể hiện. Đơn giản nhất là nhầm giữa BUT và AND.

Ví dụ: The first line graph gives information about the number of people visiting Vietnam and the US. However, the second line graph gives information about the amount of time they spent at each country.
Bạn có thể thấy 2 thông tin này không trái ngược nhau, vì vậy không thể sử dụng HOWEVER hoặc BUT mà phải sử dụng IN ADDITION hoặc AND

Hoặc Bạn hay mắc lỗi như cách nói tiếng Việt là dùng ALTHOUGH BUT trong cùng một câu.

  • Although singers work hard, BUT they earn a good sum of money.(sai)
  • Although singers work hard, they earn a good sum of money.(đúng)

2.7 Lỗi dùng từ Informal

Rất nhiều Bạn đi thi IELTS Writing hoặc do thói quen hoặc thiếu vốn từ vựng học thuật, nên sử dụng những từ Informal không được trang trọng và đúng văn phong học thuật vào bài thi viết. Vì vậy, để đạt được điểm cao phải có một quá trình tích lũy và nâng cao vốn từ vựng rất cao và lâu dài.

"Tất Tần Tật" Lỗi Sai Ngữ Pháp, Từ Vựng phổ biến trong IELTS WRITING TASK 1 & 2

Trên đây những lỗi ngữ pháp và từ vựng mà IELTS TUTOR đã chia sẻ với các Bạn, hy vọng sẽ giúp cho Bạn biết được mình có đang “mắc lỗi ngữ pháp và từ vựng” hay không để tìm cách khắc phục để hướng tới mục tiêu Writing mong muốn nhé! Luyện tập cùng với Hướng dẫn Tự Học IELTS WRITING từ A-Z [Updated 2019]

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK